I. Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

  • Được thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Bị tước quốc tịch Việt Nam;
  • Mất quốc tịch theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
  • Bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Quá hạn đang ký giữ quốc tịch mà không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.
  • Con chưa thành niên mặc nhiên bị mất quốc tịch Việt Nam khi tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch nước ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước ngoài, người giám hộ có quốc tịch nước ngoài hoặc khi khi cha, mẹ được thôi quốc tịch Việt Nam.

II. Điều kiện để trở lại quốc tịch Việt Nam:

  • Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Xin hồi hương về Việt Nam;
  • Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.
  • Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
  • Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
  • Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:
  • Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

III. Thủ tục giải quyết việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

Hồ sơ:

  • Đơn xin trở lại quốc tịch (theo mẫu).
  • Bản khai lý lịch (theo mẫu).
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
  • Các giấy tờ khác để chứng minh là có lý do chính đáng để được trở lại quốc tịch Việt Nam hoặc việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự có lợi cho Nhà nước Việt Nam.

Thủ tục:

  • Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo được lập thành 04 bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, nếu đương sự thường trú ở nước ngoài,
  • Nếu nộp hồ sơ ở trong nước thì lập thành 04 bộ và nộp cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự cư trú.

Thời hạn giải quyết hồ sơ cho trở lại quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Trần Trung Kiên, Cao học Luật TP.HCM
Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài TPHCM

Thạc sĩ – Luật gia Lê Xuân Minh

Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Hợp tác với người Việt Nam ở nước ngoài TPHCM

(tổng hợp từ các văn bản pháp luật có liên quan)

Theo kieubaoviet.vn

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s