Thông tư 06/2007/TT-BCA-C11 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú, theo đó:
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không phải làm thủ tục hồi hương nếu: Sử dụng hộ chiếu Việt nam (hộ chiếu vẫn còn giá trị) trở về nước sinh sống được đăng ký thường trú ngay tại Công an quận, huyện, thị xã và được cấp Sổ hộ khẩu như đối với công dân Việt Nam thường trú trong nước, không phải làm thủ tục hồi hương.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải làm thủ tục hồi hương nếu: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện không có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị nhưng có Giấy xác nhận đăng ký công dân do cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài cấp hoặc Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (sử dụng hộ chiếu nước ngoài) trở về nước sinh sống thì vẫn làm thủ tục hồi hương theo Quyết định 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

Trích TT-LT “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ”:

1. Điều kiện “Có Quốc tịch Việt Nam”: có 2 trường hợp:
– Mang hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc Giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có Thẩm quyền của nước CHXHCNVN cấp.

– Không có hộ chiếu Việt Nam, có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu nước ngoài đó nhưng chưa mất quốc tịch Việt Nam và đã đăng ký công dân tại Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

2. Điều kiện “Đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương”
– Đảm bảo có nơi ở Hợp pháp: Người xin hồi hương phải có bằng chứng và ghi rõ trong đơn xin hồi hương về khả năng tài chính để mua nhà ở sau khi hồi hương, hoặc được Thân nhân (người Bảo lãnh) ghi rõ trong giấy bảo lãnh về việc đảm bảo chỗ ở sau khi hồi hương.

– Có khả năng duy trì cuộc sống sau khi hồi hương: Người xin hồi hương phải có bằng chứng và ghi rõ trong đơn xin hồi hương về nguồn sống hoặc dự định về việc Tìm kiếm việc làm sau khi hồi hương hoặc được thân nhân (người bảo lãnh) ghi rõ trong giấy bảo lãnh về việc đảm bảo cung cấp tài chính, nuôi dưỡng sau khi hồi hương.

3. Điều kiện bảo lãnh:
a. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:
Cơ quan Việt Nam bảo lãnh phải có văn bản khẳng định rõ người xin hồi hương có Vốn đầu tư hoặc đã có dự án khả thi tại Việt Nam; có trình độ học vấn cao (trên đại học) hoặc có tay nghề cao được cơ quan Việt Nam tiếp nhận làm việc và sẽ bố trí vào việc tương xứng với học vấn, tay nghề của người đó.

b. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:
Phải đảm bảo có đủ điều kiện nêu tại khoản 4b điều 2 của QĐ 875/TTg (Thân nhân đủ 18 tuổi có hộ khẩu thường trú ở Việt Nam (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em và người trong dòng tộc) bảo lãnh đối với các trường hợp xin hồi hương vì mục đích đoàn tụ gia đình và nhân đạo như: bảo đảm về nơi ăn ở, việc làm (nếu còn sức lao động), nơi nương tựa (nếu tuổi già sức yếu),…) và người đứng đơn bảo lãnh phải là người không bị mất hoặc bị hạn chế Quyền công dân, có quan hệ cùng dòng tộc với người được bảo lãnh, gồm: quan hệ vợ, chồng; cha, mẹ, con; ông bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cô, bác, chú, dì ruột nội, ngoại.

Hồ sơ thủ tục hồi hương:
1. Đơn xin hồi hương (theo mẫu HH1); khai đúng, đủ, chi tiết các cột mục trong đơn.

2. Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Trường hợp có quốc tịch Việt Nam đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.
3. 03 ảnh cỡ 4×6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn xin hồi hương, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cho cấp giấy Thông hành (nếu được hồi hương).

4. Giấy tờ khác liên quan đến việc xin hồi hương, cụ thể đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:
– Đơn bảo lãnh của thân nhân theo mẫu HH2 (kèm theo), ghi đầy đủ, chi tiết các cột mục, lấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường (hoặc xã), nơi người bảo lãnh thường trú.

– Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh. Nếu là bản giải trình phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường (hoặc xã) nơi người bảo lãnh thường trú.

– Giấy tờ chứng minh về khả năng đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương.

Như vậy, nếu người Việt xuất cảnh định cư ở nước ngoài nếu còn quốc tịch VN, sử dụng hộ chiếu VN, thì việc trở về VN sinh sống không có gì khó và không phải làm thủ tục xin hồi hương.

Riêng đối những người định cư trước ngày luật Quốc tịch, Luật cư trú có hiệu lục thì hơi rắc rối hơn do phải có người thân bảo lãnh và phải làm thủ tục hồi hương như nói trên.

 

Nguồn: Di Trú Tổng Hợp

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s